Mục lục bài viết
Khi in hộp cứng, nhiều khách hàng chỉ ghi đơn giản kích thước 200 × 150 × 80mm tưởng như rất rõ ràng. Tuy nhiên, nếu không xác định đây là kích thước lọt lòng hay phủ bì, đâu là chiều dài, chiều rộng và chiều cao, thông số đó vẫn bị hiểu sai khi thiết kế kết cấu.
Với hộp giấy cứng, sai lệch chỉ vài milimét khiến sản phẩm khó đặt vào, khay không vừa, nắp đóng lệch, nam châm không khớp hoặc hộp bị chật sau khi bồi giấy. Vì vậy, cách tính kích thước hộp cứng cần dựa trên ba cạnh của sản phẩm rồi cộng thêm một khoảng cố định.
Để tính đúng, xưởng sẽ tiến hành đo theo thứ tự: đo sản phẩm, xác định cách đặt, tính phụ kiện và khay, xác định khoảng hở, ra kích thước lọt lòng và triển khai kết cấu hộp. Ở bài viết này, In Viva sẽ chia sẻ cách tính kích thước hộp cứng chi tiết nhé.
Quy ước Dài × Rộng × Cao khi tính kích thước hộp cứng
Kích thước hộp cứng sẽ được thể hiện theo thứ tự: Dài × Rộng × Cao = L × W × H
Trong đó:
- Chiều dài và chiều rộng được xác định trên mặt đáy hoặc mặt mở chính của hộp;
- Chiều cao là khoảng cách từ đáy lên phần miệng hoặc nắp theo tư thế sử dụng.
Điểm quan trọng là con số lớn nhất không mặc định là chiều dài. Ví dụ, hộp đựng chai có kích thước là 45 × 45 × 122 mm thì chiều dài: 45mm, chiều rộng: 45mm và chiều cao: 122mm. Dù 122mm là số lớn nhất, đây vẫn là chiều cao vì chai được đặt đứng trong hộp.
Xác định chiều dài hộp
Chiều dài, ký hiệu L, là cạnh dài hơn trên mặt đáy hoặc mặt mở chính của hộp. Với hộp chữ nhật, cách xác định khá trực quan. Tuy nhiên, với hộp vuông hoặc giftset có layout đặc biệt, chiều dài và chiều rộng cần được thống nhất theo bản vẽ kỹ thuật để tránh đảo thông số giữa file thiết kế, file khuôn và phiếu sản xuất.
Xác định chiều rộng hộp
Chiều rộng, ký hiệu W, là cạnh còn lại trên cùng mặt đáy hoặc mặt mở đang được dùng để xác định chiều dài. Nếu hộp có kích thước đáy 200 × 150mm thì thông thường L = 200mm và W = 150mm. Với hộp vuông, hai giá trị có thể bằng nhau nhưng vẫn cần giữ đúng chiều quy ước để vị trí logo, bản lề, nam châm hoặc khay bên trong không bị xoay sai hướng.
Xác định chiều cao hộp
Chiều cao, ký hiệu H, là khoảng cách từ đáy đến phần trên của hộp khi đặt đúng tư thế sử dụng. Nếu là hộp nằm ngang, hộp ngăn kéo hoặc một số kết cấu đặc biệt thì chiều cao đôi khi được gọi là chiều sâu. Vì vậy, khi gửi thông số cho xưởng, nên ghi rõ: L × W × H = … × … × … mm, thay vì chỉ gửi ba con số.
Đối với hộp cứng, cách quy ước này giúp xác định đúng hướng mở nắp, vị trí bản lề, chiều trượt của khay và cách bố trí sản phẩm bên trong.

Phân biệt kích thước sản phẩm, lọt lòng, phủ bì và kích thước kết cấu
Khi làm hộp cứng, một trong những lỗi phổ biến là dùng cùng một bộ số cho nhiều mục đích khác nhau. Thực tế, kích thước sản phẩm, kích thước lọt lòng, kích thước phủ bì và kích thước kết cấu/phôi sản xuất là 04 nhóm thông số riêng biệt.
|
Loại kích thước |
Ý nghĩa | Sản xuất |
|
Kích thước sản phẩm |
Kích thước lớn nhất của vật cần đóng gói. | Là dữ liệu đầu vào để tính kích thước hộp. |
| Kích thước lọt lòng | Không gian sử dụng thực tế bên trong hộp. |
Xác định sản phẩm và khay có vừa hộp hay không. |
|
Kích thước phủ bì |
Kích thước tổng thể bên ngoài của hộp hoàn chỉnh. | Dùng để tính trưng bày, đóng thùng, lưu kho và vận chuyển. |
| Kích thước kết cấu/phôi | Kích thước các chi tiết carton lạnh, giấy bồi và phần triển khai kỹ thuật. |
Phục vụ cắt, bồi, dựng form và lắp ráp hộp. |
Kích thước sản phẩm
Đây là kích thước lớn nhất của sản phẩm ở trạng thái thực tế khi đóng gói. Không nên chỉ đo phần thân chính mà cần tính cả nắp, vòi, tay cầm, khóa, phụ kiện nhô ra hoặc lớp túi bọc bên ngoài.
Ví dụ: Chai mỹ phẩm có thân đường kính 40mm nhưng nắp rộng 43mm thì thông số dùng để tính hộp phải lấy theo kích thước lớn nhất là 43 mm.
Kích thước lọt lòng
Kích thước lọt lòng là phần không gian thực tế có thể sử dụng bên trong hộp. Đây thường là thông số quan trọng khi tính kích thước hộp theo sản phẩm. Với hộp có khay, bạn cần phân biệt:
- Lọt lòng của hộp ngoài;
- Kích thước hoàn thiện của khay;
- Không gian đặt sản phẩm bên trong khay.
Kích thước phủ bì
Kích thước phủ bì được đo từ mép ngoài này đến mép ngoài đối diện của hộp sau khi hoàn thiện. Thông số này thường được dùng để tính:
- Diện tích trưng bày;
- Số hộp xếp trong thùng carton;
- Kích thước kiện hàng;
- Diện tích lưu kho;
- Phương án vận chuyển.
Với hộp cứng thì phủ bì chịu ảnh hưởng bởi độ dày carton lạnh, giấy bồi, lớp lót, cách ghép góc và kết cấu nắp.
Kích thước kết cấu/phôi sản xuất
Đây là nhóm thông số phục vụ cho quá trình sản xuất hộp cứng, gồm kích thước từng mảng carton lạnh, giấy bồi, phần gấp mép, bản lề, nắp, thành hộp và các chi tiết ghép.
Khác với hộp giấy xếp gọn, hộp cứng không phải lúc nào cũng triển khai thành một khuôn phẳng duy nhất. Mẫu hộp có thể gồm nhiều mảng carton và nhiều tờ giấy bồi được xử lý riêng rồi mới ghép thành kết cấu hoàn chỉnh.
Vì vậy, doanh nghiệp chỉ cần cung cấp chính xác sản phẩm, kích thước mong muốn và yêu cầu sử dụng, phần triển khai phôi, bù vật liệu và kết cấu nên được xưởng tính theo từng mẫu cụ thể.

Cách tính kích thước hộp cứng từ sản phẩm thực tế
Để tính kích thước hộp cứng chính xác, không nên bắt đầu từ một size hộp có sẵn. Cần đi từ sản phẩm thật, cách bố trí bên trong, khay, khoảng hở kỹ thuật rồi mới xác định kích thước lọt lòng.
Bước 1. Xác định tư thế đặt sản phẩm
Trước tiên, bạn cần xác định sản phẩm sẽ được đặt đứng, nằm ngang, đặt nghiêng hay bố trí theo giftset. Cùng một sản phẩm nhưng thay đổi tư thế đặt sẽ tạo ra kích thước hộp hoàn toàn khác. Với bộ giftset nhiều món, hướng mở hộp và cách khách hàng nhìn thấy sản phẩm khi mở nắp cũng cần được tính ngay từ đầu.
Bước 2. Đo kích thước lớn nhất của sản phẩm
Khi đo, bạn cần lấy các điểm ngoài cùng thay vì chỉ đo phần thân chính. Ví dụ với chai mỹ phẩm, cần tính cả nắp, vòi, phần cổ chai, chi tiết nhô ra, túi hoặc lớp bọc nếu có. Nếu nắp rộng hơn thân chai thì phải lấy kích thước nắp làm chuẩn. Trường hợp với sản phẩm mềm thì nên đo ở trạng thái đóng gói hoàn chỉnh. Ngoài ra, bạn nên sử dụng đơn vị mm để hạn chế sai số khi chuyển dữ liệu sang bản vẽ kỹ thuật.
Bước 3. Tính cả phụ kiện đi kèm
Kích thước hộp không chỉ phụ thuộc vào sản phẩm chính mà cần tính toàn bộ các thành phần sẽ nằm bên trong như thiệp, sách hướng dẫn, dây cáp, phụ kiện, túi vải, giấy lót, vật liệu chống sốc, vách ngăn và khay định hình. Nếu bổ sung các chi tiết này sau khi đã chốt kích thước hộp thì phần lọt lòng có thể không còn đủ.
Bước 4. Xác định layout nếu hộp chứa nhiều sản phẩm
Với bộ giftset, hộp mỹ phẩm hoặc quà doanh nghiệp thì cần xác định vị trí từng món trước khi tính kích thước tổng. Một layout hợp lý vừa giúp hộp gọn hơn vừa hạn chế khoảng trống không cần thiết. Layout nên làm rõ:
- Sản phẩm nào đặt ngang hoặc dọc;
- Khoảng cách giữa các món;
- Có vách ngăn hay không;
- Vị trí lấy sản phẩm;
- Khoảng trống dành cho phụ kiện.
Bước 5. Thiết kế khay trước khi chốt kích thước hộp ngoài
Nếu hộp sử dụng khay định hình EVA, foam, khay giấy hoặc khay định hình khác thì nên tính khay trước rồi mới xác định hộp ngoài. Logic thường là:
Sản phẩm → khoảng hở trong khay → kích thước khay → khoảng lắp khay → kích thước lọt lòng hộp
Bạn không nên tính trực tiếp từ sản phẩm ra hộp rồi mới cố đặt khay vào phần không gian còn lại. Bởi thành khay, lớp phủ, độ dày EVA hoặc phần gấp của khay giấy đều chiếm diện tích thực tế bên trong.
Bước 6. Xác định khoảng hở kỹ thuật
Khoảng hở giúp sản phẩm có thể đưa vào, lấy ra và cố định ổn định trong hộp. Vì thế, sẽ không có một mức cộng cố định như 5mm hay 10mm cho mọi sản phẩm. Khoảng hở phụ thuộc vào:
- Độ cứng của sản phẩm;
- Độ chính xác kích thước;
- Kiểu khay;
- Vật liệu chống sốc;
- Cách đóng gói;
- Mức độ ôm sát mong muốn;
- Tần suất lấy sản phẩm ra;
- Kết cấu nắp và hộp.
Chẳng hạn, chai thủy tinh cần được cố định chắc sẽ có cách tính khác hộp quà cần khoảng thao tác rộng hơn.
Bước 7. Tính kích thước lọt lòng dự kiến
Sau khi có kích thước sản phẩm hoặc layout và khoảng hở, có thể tính kích thước lọt lòng theo nguyên tắc:
L lọt lòng = L sản phẩm/layout + khoảng hở hai phía
W lọt lòng = W sản phẩm/layout + khoảng hở hai phía
H lọt lòng = H sản phẩm/layout + khoảng hở đáy + khoảng hở phía nắp
Lưu ý: Khoảng hở không nhất thiết bằng nhau ở mọi phía. Ví dụ, đáy có khay dày thì phần bù phía dưới có thể lớn hơn phần phía nắp.
Kích thước tính được ở bước này chỉ nên xem là kích thước lọt lòng dự kiến. Trước khi sản xuất số lượng lớn, bạn cũng cần tiếp tục triển khai kết cấu và kiểm tra bằng mẫu thực tế.

Ví dụ cách tính kích thước hộp cứng thực tế
Các công thức chỉ giúp xác định kích thước dự kiến. Để dễ hình dung hơn, bạn có thể tham khảo 02 trường hợp phổ biến: hộp đựng một chai mỹ phẩm và hộp giftset nhiều sản phẩm.
Ví dụ 1. Hộp cứng đựng một chai mỹ phẩm
Giả sử chai serum có kích thước lớn nhất có đường kính: 42mm, chiều cao: 118mm. Sau khi thử bố trí, giả sử phương án thiết kế cần khoảng hở:
- Trái/phải: 1,5 mm mỗi phía;
- Trước/sau: 1,5 mm mỗi phía;
- Đáy/nắp: 2 mm mỗi phía.
Khi đó:
- L = 42 + 1,5 + 1,5 = 45 mm
- W = 42 + 1,5 + 1,5 = 45 mm
- H = 118 + 2 + 2 = 122 mm
- Kích thước lọt lòng dự kiến: 45 × 45 × 122mm
Đây chỉ là ví dụ minh họa. Khoảng hở thực tế phải được điều chỉnh theo loại chai, khay, cách lấy sản phẩm và kết cấu hộp. Sau khi dựng mẫu, cần kiểm tra xem chai có dễ đặt vào, có rung lắc quá nhiều, nắp có cấn sản phẩm và thao tác lấy ra có thuận tiện hay không.
Ví dụ 2. Hộp cứng giftset nhiều sản phẩm
Với bộ quà tặng nhiều sản phẩm thì không nên cộng kích thước từng món theo một chiều rồi chốt hộp ngay mà cần xác định layout trước. Ví dụ một bộ quà gồm: bình giữ nhiệt, sổ tay , bút thì có thể bố trí theo dạng: Bình ở một vùng lớn, sổ và bút ở hai vùng nhỏ phía dưới hoặc bên cạnh.
Quy trình tính nên đi theo thứ tự:
- Đo kích thước lớn nhất của từng sản phẩm.
- Xác định hướng đặt từng món.
- Chừa khoảng cách giữa các sản phẩm.
- Thiết kế vị trí khoét trên khay.
- Tính kích thước hoàn thiện của khay.
- Cộng khoảng lắp khay để ra kích thước lọt lòng hộp.
Ví dụ, nếu khay hoàn thiện có kích thước 310 × 220 × 55mm, hộp ngoài sẽ không lấy đúng ba thông số này làm lọt lòng ngay. Còn phải tính khoảng lắp khay, độ dày vật liệu và cấu trúc thành hộp.

Khoảng hở nên tính thế nào cho từng nhóm sản phẩm?
Khoảng hở của hộp cứng không nên áp dụng một con số cố định cho mọi sản phẩm. Mỗi nhóm hàng có đặc điểm khác nhau về trọng lượng, độ cứng, khả năng xê dịch và cách lấy ra khỏi hộp. Cụ thể ở bảng sau:
|
Nhóm sản phẩm |
Nguyên tắc tính khoảng hở |
|
Chai/lọ mỹ phẩm |
Ôm vừa sản phẩm nhưng vẫn đủ khoảng để đưa vào và lấy ra thuận tiện. |
| Rượu/chai thủy tinh | Ưu tiên khay giữ chắc, hạn chế xê dịch và bổ sung không gian chống sốc. |
|
Giftset nhiều món |
Xác định layout, khoảng cách giữa từng món và vị trí khay trước khi chốt hộp. |
| Trang sức |
Tính theo kích thước khay trưng bày, khe lấy sản phẩm và chiều cao nắp. |
| Bình giữ nhiệt in logo |
Lấy đường kính lớn nhất, phần nắp và chi tiết nhô ra làm chuẩn. |
| Đồ điện tử |
Tính cả thiết bị, dây cáp, phụ kiện, tài liệu và vật liệu chống sốc. |
Với sản phẩm có hình dạng ổn định, khoảng hở sẽ được kiểm soát tương đối sát. Ngược lại, sản phẩm dễ vỡ, nhiều phụ kiện hoặc cần thao tác lấy ra thường cần không gian lớn hơn.

Có thể lấy kích thước lọt lòng cộng độ dày carton để ra phủ bì không?
Không nên áp dụng một công thức cố định cho mọi mẫu hộp cứng. Về lý thuyết, kích thước phủ bì sẽ lớn hơn kích thước lọt lòng do có phần thành hộp ở hai bên. Tuy nhiên, với hộp cứng, kích thước cuối cùng còn chịu ảnh hưởng bởi:
- Độ dày carton lạnh;
- Lớp giấy bồi ngoài;
- Giấy lót trong;
- Cách ghép và dựng góc;
- Phần gấp mép giấy;
- Kết cấu nắp và thân;
- Khe đóng mở;
- Bản lề hoặc phần nối;
- Khay và phụ kiện bên trong.
Ví dụ, hai hộp cùng có kích thước lọt lòng 200 × 150 × 80mm, nhưng một mẫu dùng carton lạnh 2mm và mẫu còn lại dùng carton 3mm thì kích thước phủ bì không nhất thiết chỉ chênh nhau đúng theo phép cộng đơn giản từ độ dày vật liệu.
Đặc biệt với hộp nam châm, hộp âm dương hoặc hộp ngăn kéo, phần nắp, khe khớp và khoảng hoạt động còn cần được tính riêng để hộp đóng mở ổn định. Vì vậy, kích thước lọt lòng nên được dùng làm dữ liệu đầu vào, còn kích thước phủ bì cần được kỹ thuật viên triển khai theo đúng cấu tạo và vật liệu thực tế của từng mẫu hộp.
Cách tính kích thước theo từng kết cấu hộp cứng
Mỗi kiểu hộp cứng có cấu tạo và cơ chế đóng mở khác nhau, vì vậy cách tính kích thước không thể áp dụng một công thức chung. Ngoài kích thước lọt lòng, cần tính thêm phần nắp, thân, khe đóng mở, khay và các chi tiết kết cấu riêng.
Hộp âm dương
Hộp âm dương gồm phần thân và nắp chụp tách rời. Khoảng hở giữa nắp và thân cần đủ để đóng mở thuận tiện nhưng không quá rộng khiến hộp lỏng hoặc mất cảm giác chắc chắn.Cách tính thường đi theo trình tự:
Lọt lòng thân → phủ bì thân → khoảng hở nắp → lọt lòng nắp → phủ bì toàn hộp
Hộp nam châm
Hộp nam châm có cấu tạo phức tạp hơn vì ngoài thân hộp còn có nắp liền, phần gáy, bản lề và vị trí gắn nam châm. Khi tính kích thước cần xét đến độ dày carton lạnh, chiều rộng gáy, khoảng hoạt động của bản lề, vị trí nam châm, giấy lót và khay bên trong. Nếu không tính đúng phần bản lề và nắp, hộp có thể bị căng khi đóng hoặc nam châm không khớp vị trí.
Hộp ngăn kéo
Hộp ngăn kéo gồm khay trong và vỏ bao bên ngoài. Logic tính kích thước nên đi từ trong ra ngoài:
Sản phẩm → lọt lòng khay → phủ bì khay → khoảng trượt → lọt lòng vỏ ngoài → phủ bì hoàn chỉnh
Khoảng trượt rất quan trọng. Nếu quá nhỏ, khay dễ bị kẹt. Ngược lại, nếu quá lớn, khay lỏng và làm giảm cảm giác cao cấp khi kéo ra.
Hộp cánh bướm
Hộp cánh bướm có nhiều mảng mở đối xứng và thường đi kèm khay trung tâm. Vì vậy, kích thước cần được tính theo cả phần thân giữa, hai cánh mở, bản lề và khoảng đóng khít khi gập lại. Ngoài lọt lòng, cần kiểm soát về độ rộng hai cánh, khe giữa các phần mở, vị trí bản lề, độ dày giấy bồi, khay trung tâm, độ cân hai bên khi đóng.
Nếu hai cánh không được tính đối xứng và đúng dung sai, hộp dễ bị lệch mép hoặc không đóng kín.

Kích thước hộp ảnh hưởng đến chi phí sản xuất như thế nào?
Kích thước quyết định hộp có vừa sản phẩm cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vật liệu, cách bố trí phôi và cách tính giá in hộp giấy cứng. Các yếu tố chịu tác động gồm:
- Lượng carton lạnh sử dụng;
- Diện tích giấy bồi;
- Kích thước khay định hình;
- Hiệu suất bố trí phôi trên tấm vật liệu;
- Số lượng hộp đóng trong một thùng;
- Thể tích lưu kho và vận chuyển.

8 lỗi thường gặp khi tính kích thước hộp cứng
Sai số kích thước thường không đến từ phép đo đơn thuần mà từ việc thiếu thông tin về kết cấu, khay và cách sử dụng thực tế. 08 lỗi phổ biến gồm:
- Chỉ gửi ba con số mà không ghi D × R × C: Thông số như 200 × 150 × 80 mm rất dễ bị hiểu sai nếu không ghi rõ chiều dài, rộng và cao.
- Nhầm kích thước lọt lòng với kích thước phủ bì: Nếu cần hộp chứa vừa sản phẩm nhưng lại gửi kích thước ngoài, không gian sử dụng bên trong có thể nhỏ hơn yêu cầu.
- Chỉ đo phần thân sản phẩm: Nắp chai, vòi, quai, khóa hoặc chi tiết nhô ra có thể lớn hơn thân và khiến sản phẩm bị cấn khi đóng hộp.
- Mặc định cộng 5 – 10mm cho mọi hộp: Khoảng hở phải tính theo sản phẩm, khay, vật liệu và cách sử dụng, không nên áp dụng một mức cộng cố định.
- Chốt kích thước hộp trước khi thiết kế khay: Với hộp có EVA, foam hoặc khay giấy, nên tính khay trước rồi mới xác định kích thước lọt lòng hộp ngoài.
- Không tính độ dày carton lạnh và lớp bồi: Carton, giấy bồi và giấy lót đều ảnh hưởng đến kích thước hoàn thiện và phần phủ bì của hộp.
- Không tính khe đóng mở của nắp hoặc khay kéo: Khe quá nhỏ dễ gây kẹt, còn quá lớn sẽ khiến nắp hoặc khay bị lỏng.
- Bỏ qua bước làm mẫu trước khi sản xuất: Mẫu thử giúp kiểm tra độ vừa, khay, nam châm, khả năng đóng mở và phát hiện sai số trước khi chạy số lượng lớn.

FAQ về cách tính kích thước hộp cứng
1. Vì sao nên làm mẫu trắng trước khi chốt kích thước hộp?
Mẫu trắng giúp kiểm tra độ vừa sản phẩm, khả năng đóng mở, vị trí khay, nam châm và các sai số kết cấu trước khi sản xuất số lượng lớn.
2. Cần gửi gì cho xưởng để tính kích thước hộp chính xác?
Nên gửi kích thước sản phẩm, trọng lượng, số món, tư thế đặt, kiểu hộp, yêu cầu khay, kích thước cần kiểm soát và mẫu thật nếu có.
3. Có thể chỉ gửi kích thước sản phẩm để xưởng tự tính hộp không?
Có thể, nhưng nên cung cấp thêm hình ảnh, trọng lượng, cách đặt và phụ kiện đi kèm để xưởng tính kết cấu và khoảng hở chính xác hơn.
4. Kích thước hộp cứng nên tính theo lọt lòng hay phủ bì?
Nếu mục tiêu là đảm bảo sản phẩm vừa hộp, nên ưu tiên kích thước lọt lòng. Phủ bì phù hợp hơn cho trưng bày, đóng thùng và vận chuyển.
5. Có nên cộng cố định 5 – 10 mm vào kích thước sản phẩm không?
Không nên. Khoảng hở cần tính theo sản phẩm, khay, vật liệu, kết cấu và cách sử dụng thay vì áp dụng một mức cộng chung.
6. Hộp có khay thì tính kích thước hộp hay khay trước?
Sẽ tính khay trước. Quy trình phù hợp là sản phẩm → khoảng hở trong khay → kích thước khay → khoảng lắp khay → kích thước lọt lòng hộp.
7. Vì sao hai hộp cùng kích thước lọt lòng nhưng phủ bì khác nhau?
Do độ dày carton lạnh, giấy bồi, lớp lót, kết cấu nắp, cách ghép và khe đóng mở có thể khác nhau giữa từng mẫu.
8. Hộp nam châm có cách tính kích thước khác hộp âm dương không?
Có. Hộp nam châm cần tính thêm gáy, bản lề, nắp, vị trí nam châm và khoảng hoạt động; hộp âm dương tập trung vào độ khớp nắp – thân.
9. Hộp ngăn kéo cần lưu ý gì khi tính kích thước?
Cần tính riêng khay trong, vỏ ngoài và khoảng trượt. Khe quá nhỏ dễ gây kẹt, còn quá lớn sẽ khiến khay lỏng.
10. Nếu sản phẩm có nhiều chi tiết nhô ra thì đo thế nào?
Nên đo tại các điểm ngoài cùng, bao gồm nắp, vòi, quai, khóa hoặc phụ kiện, thay vì chỉ lấy kích thước phần thân chính.
Cách tính kích thước hộp cứng chính xác nên bắt đầu từ sản phẩm thực tế, tư thế đặt, phụ kiện, khay và khoảng hở kỹ thuật thay vì chỉ cộng thêm vài milimét vào ba cạnh. Khi đã xác định đúng kích thước lọt lòng, xưởng In Viva sẽ triển khai phần phủ bì, kết cấu carton lạnh, nắp, khay và các chi tiết đóng mở phù hợp.
Nếu doanh nghiệp đang cần in hộp giấy theo yêu cầu, hộp cứng cao cấp, hộp quà in logo thì đừng ngần ngại liên hệ qua hotline 0985 899 861 để được tư vấn kích thước, kết cấu, chất liệu, khay và phương án gia công phù hợp với sản phẩm.
Trang Chủ
LĨNH VỰC
Standee
Name Card
Túi Giấy
Hộp Cứng
In decal
Bao thư
Ưu đãi